Bồn Chứa Sữa Inox Có Áo Lạnh Theo Yêu Cầu
Cơ Khí Toàn Á chế tạo bồn chứa sữa inox có áo lạnh theo dung tích, nhiệt độ bảo quản, năng suất thu gom và mặt bằng lắp đặt của từng nhà máy. Bồn phù hợp cho trạm thu gom sữa, trang trại, nhà máy sữa, cơ sở chế biến thực phẩm và dây chuyền cần duy trì nhiệt độ ổn định cho sữa tươi hoặc sản phẩm sữa.
Khác với các loại bồn chứa hay trạm thu gom sữa, bồn làm lạnh sữa hoặc tank chứa sữa tươi. Bồn chứa sữa có áo lạnh có nguyên lý truyền lạnh, kiểm soát nhiệt độ, bảo ôn, vệ sinh và khả năng tích hợp vào dây chuyền.
Bồn chứa sữa inox có áo lạnh

Bồn chứa sữa inox có áo lạnh 304/316L giúp duy trì nhiệt độ bảo quản theo yêu cầu, hạn chế tăng nhiệt trong quá trình lưu trữ và hỗ trợ vệ sinh CIP. Toàn Á nhận chế tạo theo dung tích, bản vẽ và dây chuyền.
Gửi dung tích, nhiệt độ bảo quản và công suất làm lạnh để nhận cấu hình bồn chứa sữa có áo lạnh phù hợp.
Hotline/Zalo: 08654.66799
Hotline: 0914.402.547 – 039.2299.168
Email: lienhe@cokhitoana.vn
Bồn chứa sữa inox có áo lạnh là gì?
Bồn chứa sữa inox có áo lạnh là thiết bị dùng để lưu trữ sữa tươi hoặc sản phẩm sữa trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát. Phía ngoài thân bồn có một khoang áo lạnh để môi chất lạnh tuần hoàn, truyền nhiệt từ sữa ra môi trường lạnh thông qua thành bồn.
Bồn thường gồm thân tiếp xúc sản phẩm, áo lạnh, lớp bảo ôn, vỏ bảo vệ, nắp bồn, cửa thăm, đường cấp – hồi môi chất lạnh, đường nạp – xả sữa, cảm biến nhiệt độ và các phụ kiện vệ sinh. Tùy cấu hình, bồn có thể bổ sung cánh khuấy chậm, hệ thống CIP, tủ điều khiển và cụm máy lạnh.
“Có áo lạnh” không đồng nghĩa với “đã bao gồm toàn bộ hệ thống làm lạnh”. Do đó, để báo giá chính xác cần xác định rõ phạm vi cung cấp gồm áo lạnh, bơm tuần hoàn, máy lạnh, bộ trao đổi nhiệt, tủ điều khiển hay chỉ phần thân bồn có jacket.

Vì sao sữa cần bồn có áo lạnh?
Sữa tươi là nguyên liệu dễ biến đổi khi nhiệt độ tăng và thời gian lưu trữ kéo dài. Bồn có áo lạnh giúp lấy nhiệt khỏi sữa theo cách gián tiếp, hạn chế việc môi chất lạnh tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.
So với phương án chỉ dùng bồn inox không có kiểm soát nhiệt, bồn có áo lạnh hỗ trợ:
Duy trì nhiệt độ lưu trữ theo quy trình của nhà máy.
Hạn chế tăng nhiệt khi sữa chờ vận chuyển hoặc chế biến.
Giảm nguy cơ biến đổi chất lượng do điều kiện bảo quản không ổn định.
Phù hợp hơn với trạm thu gom và dây chuyền tiếp nhận sữa.
Tích hợp được cảm biến, bộ điều khiển và cảnh báo nhiệt độ.
Có thể kết hợp khuấy chậm để hạn chế phân lớp theo yêu cầu công nghệ.
Hiệu quả bảo quản không chỉ phụ thuộc vào áo lạnh. Dung tích bồn, nhiệt độ sữa đầu vào, lưu lượng nạp, thời gian lưu, công suất lạnh, lớp bảo ôn, nhiệt độ môi trường và quy trình vệ sinh đều cần được tính toán đồng bộ.
Tìm hiểu thêm các loại bồn chứa khác được gia công tại nhà máy Toàn Á:
- Bồn Nhũ Hóa Chân Không Inox 316L
- Bồn Phối Trộn Siro Inox 304/316L
- Nhà Sản Xuất Cột Lọc Inox 304/316L | Giá Gốc Tại Xưởng
- Bồn Chứa Mỹ Phẩm; Dung Dịch Dược Phẩm Vô Trùng
Áo lạnh hoạt động như thế nào?

Quy trình truyền lạnh trong bồn thường diễn ra theo chuỗi sau:
Cụm máy lạnh / chiller
↓
Môi chất lạnh tuần hoàn vào áo lạnh
↓
Trao đổi nhiệt qua thành bồn
↓
Sữa giảm và duy trì nhiệt độ theo cài đặt
↓
Cảm biến gửi tín hiệu về bộ điều khiển
↓
Van hoặc máy lạnh điều chỉnh theo nhu cầu
Môi chất lạnh có thể là nước lạnh, glycol hoặc môi chất được lựa chọn theo thiết kế của hệ thống. Việc chọn môi chất cần căn cứ vào nhiệt độ làm việc, vật liệu đường ống, khả năng chống ăn mòn, an toàn vận hành và cấu hình cụm lạnh.
Áo lạnh có thể bố trí ở thân bồn, đáy bồn hoặc cả thân và đáy tùy yêu cầu truyền nhiệt. Bố trí không phù hợp có thể tạo vùng lạnh không đồng đều, vì vậy cần xem xét thêm hình học bồn, vị trí cảm biến và phương án khuấy.
Áo lạnh khác gì bồn lạnh trực tiếp?
| Tiêu chí | Bồn có áo lạnh | Bồn lạnh trực tiếp |
|---|---|---|
| Cách truyền lạnh | Qua thành bồn và khoang áo | Môi chất hoặc dàn lạnh tiếp xúc trực tiếp hơn với vùng sản phẩm |
| Vệ sinh sản phẩm | Không có dàn lạnh nằm trong sữa | Cần kiểm soát kỹ bề mặt tiếp xúc |
| Bảo trì | Bảo trì áo, đường ống và cụm lạnh | Bảo trì bộ phận lạnh trong vùng sản phẩm |
| Khả năng tích hợp | Dễ kết nối với chiller hoặc glycol | Phụ thuộc cấu hình thiết bị |
| Kiểm soát nhiệt | Phụ thuộc truyền nhiệt và khuấy | Có thể làm lạnh nhanh tại vùng tiếp xúc |
| Ứng dụng | Trạm thu gom, nhà máy sữa, thực phẩm | Tùy thiết kế và quy mô |
| Yêu cầu thiết kế | Cần tính áo lạnh, bảo ôn, mối hàn | Cần kiểm soát thiết bị lạnh trong bồn |
Bồn có áo lạnh thường phù hợp khi doanh nghiệp muốn duy trì bề mặt tiếp xúc sản phẩm đơn giản, dễ vệ sinh và tách biệt hệ thống lạnh khỏi sữa. Cấu hình cuối cùng vẫn cần dựa trên năng suất, nhiệt độ đầu vào, thời gian làm lạnh và quy trình của nhà máy.

Cấu hình bồn chứa sữa inox có áo lạnh
Thân bồn tiếp xúc sản phẩm
Thân bồn có thể sử dụng inox 304, 304L, 316 hoặc 316L tùy yêu cầu. Phần tiếp xúc sữa cần được xác định rõ trong URS hoặc bản vẽ, bao gồm vật liệu, chiều dày, mối hàn, bề mặt và phương án vệ sinh.
Áo lạnh
Áo lạnh là khoang bao quanh một phần hoặc toàn bộ bồn để môi chất lạnh tuần hoàn. Thiết kế áo cần cân bằng giữa hiệu quả truyền nhiệt, khả năng chịu áp suất, độ kín, khả năng vệ sinh bên ngoài và chi phí chế tạo.
Lớp bảo ôn
Lớp bảo ôn giúp giảm truyền nhiệt từ môi trường vào bồn và hạn chế đọng sương trên bề mặt ngoài. Vật liệu bảo ôn, chiều dày và lớp vỏ bảo vệ cần được lựa chọn theo điều kiện lắp đặt.
Cánh khuấy chậm
Một số bồn có thể tích hợp cánh khuấy chậm để hỗ trợ đồng đều nhiệt độ và hạn chế lắng hoặc phân lớp. Tốc độ khuấy cần phù hợp với sữa, tránh tạo bọt hoặc tác động không cần thiết đến sản phẩm.
Cảm biến nhiệt độ
Cảm biến được bố trí tại vị trí đại diện cho nhiệt độ sản phẩm. Hệ thống có thể bổ sung hiển thị tại chỗ, ghi dữ liệu, cảnh báo nhiệt độ cao hoặc kết nối tủ điều khiển.
Cửa thăm và đầu phun CIP
Cửa thăm phục vụ kiểm tra, bảo trì và vệ sinh khi cần. Đầu phun CIP được lựa chọn theo lưu lượng, áp lực, hình học bồn và yêu cầu làm sạch.
Đường nạp và xả sữa
Đường nạp, xả và lấy mẫu cần được bố trí để hạn chế tồn đọng, thuận tiện thao tác và phù hợp với mặt bằng đường ống của nhà máy.

Vật liệu inox 304 hay 316L?
| Tiêu chí | Inox 304/304L | Inox 316/316L |
|---|---|---|
| Ứng dụng sữa thông thường | Có thể phù hợp | Có thể sử dụng |
| Yêu cầu chống ăn mòn cao hơn | Cần đánh giá | Thường được cân nhắc |
| Môi trường có chloride hoặc hóa chất vệ sinh | Cần kiểm tra kỹ | Không mặc nhiên phù hợp mọi hóa chất |
| Chi phí | Thường thấp hơn | Thường cao hơn |
| Yêu cầu hồ sơ dự án | Theo URS | Theo URS |
| Phần tiếp xúc sữa | Phải quy định rõ | Phải quy định rõ |
Bồn “đạt chuẩn vi sinh”cần đánh giá toàn bộ thiết kế tiếp xúc sản phẩm, bề mặt, mối hàn, gioăng, đầu nối, khả năng thoát và quy trình vệ sinh.
Nếu khách hàng yêu cầu 316L, nên ghi rõ mác vật liệu cho thân bồn, đáy, nắp, cổ ống, đường ống và các chi tiết tiếp xúc sữa. Các phần kết cấu bên ngoài có thể dùng vật liệu khác nếu được chủ đầu tư phê duyệt.

Bồn chứa sữa có áo lạnh dùng ở đâu?
Trạm thu gom sữa
Bồn nhận sữa từ nhiều điểm thu gom, duy trì điều kiện lưu trữ trong thời gian chờ vận chuyển hoặc chuyển sang nhà máy. Cấu hình thường cần cảm biến nhiệt độ, đường nạp nhanh, đường xả, bơm và khả năng vệ sinh.
Trang trại bò sữa
Bồn có thể được dùng để chứa sữa sau khi vắt trước khi xe bồn hoặc đơn vị thu mua tiếp nhận. Dung tích và công suất lạnh cần căn cứ vào sản lượng theo từng đợt, thời gian lưu và điều kiện điện tại trang trại.
Nhà máy chế biến sữa
Nhà máy có thể sử dụng bồn làm bồn đệm, bồn chứa nguyên liệu đầu vào hoặc bồn chờ trước các công đoạn thanh trùng, đồng hóa và phối trộn.
Cơ sở chế biến thực phẩm
Một số cơ sở sản xuất kem, sữa chua, đồ uống từ sữa và nguyên liệu sữa cần bồn kiểm soát nhiệt độ trước khi chế biến tiếp.
Nhà thầu EPC và OEM
Nhà máy cơ khí Toàn Á có thể chế tạo bồn theo bản vẽ, P&ID, URS, BOQ hoặc cấu hình riêng của dây chuyền. Phạm vi có thể gồm bồn, áo lạnh, bảo ôn, cánh khuấy, cảm biến, van, đường ống, khung đỡ và tủ điều khiển.
Nguyên lý bồn chứa sữa có áo lạnh

Thiết kế áo lạnh theo yêu cầu thực tế
Không nên chọn áo lạnh chỉ dựa trên dung tích bồn. Các thông tin sau ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế:
| Thông số | Ý nghĩa |
|---|---|
| Dung tích danh nghĩa | Xác định kích thước tổng thể |
| Dung tích làm việc | Xác định lượng sữa thực tế cần làm lạnh |
| Nhiệt độ đầu vào | Quyết định tải lạnh ban đầu |
| Nhiệt độ mục tiêu | Quyết định mức kiểm soát |
| Thời gian làm lạnh | Ảnh hưởng công suất trao đổi nhiệt |
| Tốc độ nạp sữa | Ảnh hưởng tải tức thời |
| Nhiệt độ môi trường | Ảnh hưởng lớp bảo ôn |
| Môi chất lạnh | Quyết định vật liệu và đường ống |
| Diện tích áo lạnh | Ảnh hưởng tốc độ truyền nhiệt |
| Có khuấy hay không | Ảnh hưởng đồng đều nhiệt |
| Vị trí lắp đặt | Ảnh hưởng chiều cao và kết nối |
| Quy trình CIP | Ảnh hưởng đầu phun và khả năng thoát |
Nếu chưa có dữ liệu đầy đủ, Công ty Toàn Á có thể tư vấn cấu hình sơ bộ. Công suất lạnh chính thức nên được xác định sau khi có dữ liệu nhiệt, lưu lượng và thời gian vận hành.

Bồn 2 lớp, 3 lớp và bồn có áo lạnh
Cách gọi “bồn 3 lớp” trên thị trường có thể được hiểu khác nhau. Khi đặt hàng, cần yêu cầu nhà cung cấp mô tả rõ cấu tạo:
Bồn 2 lớp
Thông thường gồm lớp trong tiếp xúc sản phẩm và lớp ngoài tạo khoang áo lạnh hoặc áo gia nhiệt. Tuy nhiên, cần kiểm tra bản vẽ vì cách gọi giữa các nhà cung cấp có thể khác nhau.
Bồn 3 lớp
Có thể gồm lớp trong, khoang áo lạnh và lớp vỏ ngoài; hoặc lớp trong, lớp bảo ôn, lớp vỏ bảo vệ. Vì vậy, “3 lớp” không luôn đồng nghĩa với cùng một cấu hình kỹ thuật.
Cách ghi trong hợp đồng
Nên ghi rõ:
Vật liệu từng lớp.
Chiều dày từng lớp.
Phạm vi áo lạnh.
Vật liệu và chiều dày lớp bảo ôn.
Vật liệu vỏ ngoài.
Áp suất thử áo.
Kiểu đầu vào – đầu ra môi chất.
Tiêu chí kiểm tra độ kín.

Vệ sinh CIP cho bồn chứa sữa inox có áo lạnh
Bồn chứa sữa cần được làm sạch sau mỗi chu kỳ theo quy trình của nhà máy. Hệ thống CIP có thể tuần hoàn nước tráng, dung dịch kiềm, dung dịch axit và nước cuối qua đầu phun, đường ống và bề mặt bên trong.
Các yếu tố cần xác định:
Loại đầu phun hoặc bi phun.
Lưu lượng và áp lực CIP.
Vị trí đầu phun.
Độ dốc đáy bồn.
Khả năng xả hoàn toàn.
Vùng chết tại cổ ống, van và cảm biến.
Tương thích gioăng với hóa chất.
Phương án thu hồi và xả dung dịch.
Quy trình xác nhận vệ sinh của nhà máy.
Bồn làm lạnh sữa không tự động “đạt CIP” chỉ vì có đầu phun. Hiệu quả làm sạch cần được đánh giá trên toàn bộ bồn, đường ống, van, bơm và chu trình vệ sinh.
Khách hàng có thể xem thêm bồn CIP inox công nghiệp được chế tạo bởi Cơ khí Toàn Á.
Tiêu chuẩn và hồ sơ chất lượng
HACCP và ISO 22000
HACCP và ISO 22000 liên quan đến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và kiểm soát mối nguy. Một chiếc bồn không thể tự động được kết luận là “đạt HACCP” hoặc “đạt ISO 22000” nếu chưa đánh giá trong tổng thể cơ sở, quy trình và hồ sơ.

GMP
GMP liên quan đến thực hành sản xuất tốt, đặc biệt trong các ngành dược phẩm và sản phẩm có yêu cầu kiểm soát cao. Bồn có thể được thiết kế theo URS của dự án GMP, nhưng không nên quảng cáo bồn là “đạt GMP” nếu không có phạm vi đánh giá cụ thể.
QCVN 01-1:2018/BYT
Quy chuẩn này liên quan đến chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; không nên dùng như một tuyên bố chung cho mọi bồn chứa sữa. Nếu dự án đề cập QCVN, cần xác định chính xác đối tượng áp dụng và phạm vi kiểm tra.
SGS và Quatest
SGS hoặc Quatest có thể được chỉ định kiểm tra theo yêu cầu của chủ đầu tư. Cần ghi rõ hạng mục, phương pháp, tiêu chí chấp nhận và báo cáo tương ứng.
Hồ sơ có thể bàn giao
Bản vẽ chế tạo.
Bản vẽ bố trí đầu nối.
Bảng thông số kỹ thuật.
Danh mục vật liệu.
Chứng từ vật liệu nếu có yêu cầu.
Biên bản kiểm tra kích thước.
Biên bản kiểm tra mối hàn.
Biên bản thử kín áo lạnh.
Biên bản thử kín thân bồn.
Biên bản thử áp lực theo thiết kế.
Biên bản kiểm tra cảm biến.
Hướng dẫn vận hành và bảo trì.
Biên bản bàn giao.

Gia công bồn chứa sữa inox có áo lạnh
Toàn Á có thể tiếp nhận các dạng hồ sơ:
Bản vẽ 2D.
Mô hình 3D.
P&ID.
URS.
BOQ.
Datasheet.
Hình ảnh bồn hiện hữu.
Thông tin dung tích và nhiệt độ.
Yêu cầu đầu nối.
Yêu cầu điều khiển.
Các hạng mục tùy chỉnh
Dung tích bồn.
Tỷ lệ đường kính và chiều cao.
Đáy côn, đáy chỏm hoặc đáy nghiêng.
Áo lạnh thân, đáy hoặc toàn phần.
Lớp bảo ôn và vỏ ngoài.
Cánh khuấy chậm.
Cửa thăm.
Đầu phun CIP.
Cảm biến nhiệt độ.
Van khí nén hoặc van tay.
Bơm chuyển sữa.
Khung đỡ hoặc chân bồn.
Tủ điều khiển.
Kết nối với chiller hoặc glycol.
Bề mặt inox và xử lý mối hàn.
Nếu khách hàng chưa có bản vẽ hoàn chỉnh, cần cung cấp công năng, dung tích, nhiệt độ đầu vào, nhiệt độ mục tiêu, thời gian làm lạnh và mặt bằng. Quý khách có thể trao đổi thêm với nhân sự phụ trách của Toàn Á đề xuất cấu hình sơ bộ.

Quy trình đặt gia công bồn chứa sữa tại Toàn Á
Gửi yêu cầu
Khách hàng gửi thông số, bản vẽ hoặc hình ảnh thiết bị cần chế tạo.
Tư vấn cấu hình
Toàn Á rà soát vật liệu, áo lạnh, bảo ôn, khuấy, CIP, cảm biến và đầu nối.
Báo giá theo phạm vi
Báo giá cần tách rõ phần thân bồn, áo lạnh, bảo ôn, cụm lạnh, bơm, van, điều khiển, vận chuyển và lắp đặt.
Duyệt bản vẽ
Hai bên xác nhận kích thước, vật liệu, vị trí đầu nối và tiêu chí nghiệm thu trước sản xuất.
Gia công và lắp ráp
Thực hiện cắt, lốc, hàn, lắp áo lạnh, kiểm tra kín và hoàn thiện bề mặt.
Kiểm tra
Kiểm tra kích thước, ngoại quan, mối hàn, độ kín bồn, độ kín áo lạnh và phụ kiện theo thỏa thuận.
Bàn giao
Bồn được đóng gói, vận chuyển, lắp đặt hoặc bàn giao hồ sơ tùy phạm vi hợp đồng.
Thông số cần cung cấp để báo giá bồn chứa sữa
| Hạng mục | Nội dung cần gửi |
|---|---|
| Dung tích | Danh nghĩa và dung tích làm việc |
| Sữa đầu vào | Nhiệt độ, lưu lượng và tỷ trọng nếu có |
| Nhiệt độ mục tiêu | Nhiệt độ cần duy trì |
| Thời gian làm lạnh | Thời gian mong muốn từ đầu vào đến mục tiêu |
| Môi chất lạnh | Nước lạnh, glycol hoặc cấu hình khác |
| Áo lạnh | Thân, đáy hoặc toàn bộ |
| Bảo ôn | Có/không, vật liệu và chiều dày nếu đã xác định |
| Vật liệu | 304, 304L, 316 hoặc 316L |
| Khuấy | Có/không, tốc độ và mục đích |
| CIP | Đầu phun, lưu lượng, đường hồi |
| Đầu nối | Clamp, mặt bích hoặc quy cách riêng |
| Điều khiển | Hiển thị, cảnh báo, ghi dữ liệu hoặc tự động |
| Số lượng | Một bồn hoặc theo lô |
| Địa điểm | Nhà máy và điều kiện lắp đặt |
| Hồ sơ | Bản vẽ, URS, chứng từ, nghiệm thu |
Báo giá bồn chứa sữa inox có áo lạnh
Giá bồn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên không nên công bố một mức giá chung nếu chưa xác định cấu hình. Bồn 5.000 lít chỉ có thân chứa sẽ khác đáng kể so với bồn 5.000 lít có áo lạnh toàn thân, bảo ôn, khuấy, CIP, cảm biến, bơm, chiller và tủ điều khiển.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá gồm:
Dung tích và kích thước.
Inox 304 hay 316L.
Chiều dày từng lớp.
Diện tích áo lạnh.
Môi chất lạnh và cụm chiller.
Lớp bảo ôn.
Cánh khuấy và motor.
Đầu phun CIP.
Bơm, van và đường ống.
Cảm biến và tủ điều khiển.
Bề mặt hoàn thiện.
Hồ sơ nghiệm thu.
Vận chuyển và lắp đặt.
Số lượng đặt hàng.
Muốn nhận báo giá nhanh, hãy gửi dung tích, nhiệt độ mục tiêu, thời gian làm lạnh và yêu cầu áo lạnh. Đây là bốn thông tin giúp kỹ thuật xác định cấu hình ban đầu chính xác hơn.
Câu hỏi thường gặp về bồn chứa sữa
Bồn chứa sữa có áo lạnh dùng để làm gì?
Bồn dùng để lưu trữ sữa tươi hoặc sản phẩm sữa trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát, nhờ môi chất lạnh tuần hoàn qua áo lạnh bên ngoài thân bồn.
Bồn có áo lạnh có phải là bồn làm lạnh sữa hoàn chỉnh không?
Không nhất thiết. Bồn có thể chỉ bao gồm thân bồn, áo lạnh và bảo ôn. Máy lạnh, bơm tuần hoàn, chiller, glycol, tủ điều khiển và cảm biến cần được xác định riêng trong phạm vi cung cấp.
Nên dùng inox 304 hay 316L?
Cần căn cứ vào công thức, môi trường vệ sinh, yêu cầu dự án và hồ sơ vật liệu. Cả 304 và 316L đều cần được đánh giá theo điều kiện sử dụng cụ thể.
Bồn chứa sữa có thể tích hợp cánh khuấy không?
Có thể. Cánh khuấy chậm được xem xét khi cần hỗ trợ đồng đều nhiệt độ hoặc hạn chế phân lớp, nhưng tốc độ và hình dạng phải phù hợp với sữa.
Bồn có thể kết nối hệ thống CIP không?
Có thể tích hợp đầu phun, đường cấp, đường hồi và đường xả CIP theo thiết kế. Hiệu quả vệ sinh cần đánh giá trên toàn bộ hệ thống.
Bồn có thể làm lạnh bằng glycol không?
Có thể. Glycol hoặc môi chất khác cần được lựa chọn theo nhiệt độ làm việc, vật liệu đường ống, cụm lạnh và yêu cầu an toàn.
Có thể đặt bồn 3 lớp không?
Có thể, nhưng cần mô tả rõ ba lớp gồm những gì. Không nên chỉ ghi “bồn 3 lớp” mà không ghi vật liệu, chiều dày, áo lạnh, bảo ôn và vỏ ngoài.
Bồn chứa sữa có thể làm theo bản vẽ EPC không?
Có. Toàn Á có thể tiếp nhận bản vẽ, P&ID, URS, BOQ và datasheet theo phạm vi dự án.
Có thể đặt bồn cho trạm thu gom sữa không?
Có. Cấu hình cần xem xét sản lượng thu gom, thời gian lưu, nhiệt độ đầu vào, công suất lạnh, đường nạp và phương án vận chuyển.
Bồn có đạt HACCP hoặc GMP không?
Không nên kết luận chỉ dựa trên thân bồn. HACCP, GMP và ISO 22000 là các hệ thống hoặc yêu cầu ở cấp cơ sở, quy trình và quản lý chất lượng; bồn chỉ có thể được chế tạo theo yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
Làm sao nhận báo giá?
Gửi dung tích, nhiệt độ mục tiêu, thời gian làm lạnh, vật liệu, áo lạnh, bảo ôn, khuấy, CIP và địa điểm lắp đặt. Nếu có bản vẽ hoặc P&ID, hãy gửi kèm để giảm thời gian rà soát.
Toàn Á có hỗ trợ lắp đặt không?
Có thể hỗ trợ theo phạm vi hợp đồng. Cần xác định trước việc vận chuyển, nâng hạ, lắp đặt, đấu nối, chạy thử và hướng dẫn vận hành.
Để tìm hiểu thêm về bồn chứa sữa nói riêng và các loại bồn chứa công nghiệp khác, quý khách tham khảo thêm:
Cần đặt bồn chứa sữa inox có áo lạnh?
Đừng chọn bồn chỉ theo dung tích hoặc tên gọi “bồn 3 lớp”. Hãy để Toàn Á tư vấn cấu hình dựa trên nhiệt độ sữa đầu vào, nhiệt độ mục tiêu, thời gian làm lạnh, công suất thu gom, vật liệu inox và phương án CIP.
Cơ Khí Toàn Á nhận chế tạo bồn chứa sữa inox 304/316L có áo lạnh, bảo ôn, cánh khuấy, cảm biến, đường ống và khung đỡ theo bản vẽ hoặc yêu cầu thực tế của nhà máy.
Hãy gửi ngay:
Dung tích cần chứa.
Nhiệt độ sữa đầu vào và nhiệt độ mục tiêu.
Thời gian làm lạnh mong muốn.
Vật liệu 304 hoặc 316L.
Có cần khuấy, CIP, bơm và tủ điều khiển hay không.
Bản vẽ hoặc hình ảnh mặt bằng nếu có.
Hotline/Zalo: 08654.66799
Hotline: 0914.402.547 – 039.2299.168
Email: lienhe@cokhitoana.vn
Gửi thông số hôm nay để nhận phương án bồn chứa sữa có áo lạnh phù hợp, tránh mua sai cấu hình và phát sinh chi phí khi lắp đặt.
Tìm hiểu thêm về Chuyên Gia Cơ Khí Toàn Á
!!! Chú ý: Công ty nhà máy Cơ Khí Toàn Á đã triển khai toàn diện tới 34 tỉnh/thành dịch vụ gia công – chế tạo – sản xuất thiết bị inox công nghiệp. Bạn có thể click để xem chi tiết từng khu vực tại đây.
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Mr. Hùng MBA – Chuyên gia Marketing với gần 20 năm kinh nghiệm (Phòng Marketing/ R&D – Công ty CP Chế tạo Cơ khí Toàn Á & Tổng kho phụ kiện Inox Toàn Á)
Mọi ý kiến đóng góp và hợp tác vui lòng liên hệ:
- Hotline/ zalo: 08.654.66799
- Email: lienhe@cokhitoana.vn
- Số 115A – Đường Phan Trọng Tuệ, Xã Đại Thanh, Thành phố Hà Nội.

admin –
Bồn chứa sữa inox có áo lạnh là thiết bị lưu trữ sữa tươi với khoang áo lạnh bên ngoài thân bồn, giúp kiểm soát nhiệt độ theo yêu cầu của dây chuyền. Cơ Khí Toàn Á nhận chế tạo bồn inox 304/316L có áo lạnh, bảo ôn, cánh khuấy, cảm biến, CIP và tủ điều khiển theo dung tích, bản vẽ và mặt bằng lắp đặt.
Bồn phù hợp cho trạm thu gom sữa, trang trại, nhà máy sữa và cơ sở chế biến thực phẩm. Cấu hình áo lạnh và cụm máy lạnh được xác định riêng theo nhiệt độ đầu vào, thời gian làm lạnh, lưu lượng nạp và nhiệt độ mục tiêu.
admin –
Bồn chứa sữa inox có áo lạnh là gì?
Bồn chứa sữa inox có áo lạnh là thiết bị dùng để lưu trữ sữa tươi hoặc sản phẩm sữa trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát. Phía ngoài thân bồn có một khoang áo lạnh để môi chất lạnh tuần hoàn, truyền nhiệt từ sữa ra môi trường lạnh thông qua thành bồn.
Bồn thường gồm thân tiếp xúc sản phẩm, áo lạnh, lớp bảo ôn, vỏ bảo vệ, nắp bồn, cửa thăm, đường cấp – hồi môi chất lạnh, đường nạp – xả sữa, cảm biến nhiệt độ và các phụ kiện vệ sinh. Tùy cấu hình, bồn có thể bổ sung cánh khuấy chậm, hệ thống CIP, tủ điều khiển và cụm máy lạnh.
“Có áo lạnh” không đồng nghĩa với “đã bao gồm toàn bộ hệ thống làm lạnh”. Khi báo giá, cần xác định rõ phạm vi cung cấp gồm áo lạnh, bơm tuần hoàn, máy lạnh, bộ trao đổi nhiệt, tủ điều khiển hay chỉ phần thân bồn có jacket.